Sql server là gì? Mục đích của việc sử dụng sql server

sql server là gì

sql server là gì
Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu sơ lược về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server, đây là một hệ CSDL rất mạnh và được sử dụng làm bộ môn giảng dạy ở các trường cao đẳng, đại học. Trước tiên chúng ta sẽ tìm hiểu nó là gì đã nhé.

Sql server là gì?

 

sql server là gì

SQL Server hay còn gọi là Microsoft SQL Server, viết tắt là MS SQL Server. Đây là một phần mềm được phát triển bởi Microsoft dùng để lưu trữ dữ liệu dựa trên chuẩn RDBMS, và nó cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đối tượng (ORDBMS).

 SQL Server cung cấp đầy đủ công cụ để quản lý, từ giao diện GUI cho đến việc sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL. Ngoài ra điểm mạnh của nó là Microsoft có khá nhiền nền tảng kết hợp hoàn hảo với SQL Server như ASP.NET, C# xây dựng Winform, bởi vì nó hoạt động hoàn toàn độc lập.

Khái niệm về các xử lý

  • Các xử lý trong một ứng dụng có thể chia làm hai loại xử lý trên máy trạm và xử lý trên máy chủ
  • Xử lý trên máy trạm
    • Đọc, cập nhật dữ liệu
    • Tính toán, hiển thị dữ liệu trên màn hình giao diện
    • Có thể sử dụng nhiều loại ngôn ngữ lập trình khác nhau: Java, C#…
  • Xử lý trên máy chủ Database Server
    • Xử lý các yêu cầu đọc/ghi dữ liệu
    • Quản lý đồng bộ dữ liệu giữa các yêu cầu đọc ghi từ nhiều máy trạm gửi tới
    • Các dịch vụ quản trị dữ liệu tự động theo định kỳ như backup/restore dữ liệu

Một trong những lý do khiến cho sql được sử dụng phổ biến, chính là nó đã cho phép người dùng thực hiện đa dạng các chức năng sau:

  • Cho phép người dùng truy cập dữ liệu trong các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ.
  • Cho phép người dùng mô tả dữ liệu.
  • Cho phép người dùng xác định dữ liệu trong cơ sở dữ liệu và thao tác dữ liệu đó.
  • Cho phép nhúng trong các ngôn ngữ khác sử dụng mô-đun SQL, thư viện và trình biên dịch trước.
  • Cho phép người dùng tạo và thả các cơ sở dữ liệu và bảng.
  • Cho phép người dùng tạo chế độ view, thủ tục lưu trữ, chức năng trong cơ sở dữ liệu.
  • Cho phép người dùng thiết lập quyền trên các bảng, thủ tục và view.

Mục đích của việc sử dụng sql server

Chung quy lại chúng ta sử dụng bất kì một hệ quản trị CSDL nào cũng để lưu trữ dữ liệu và SQL cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên điều mà ta mong đợi ở nó là các tính năng giúp việc sử dụng hiêu quả hơn như:

  • Cho phép tạo nhiều cơ sở dữ liệu
  • Duy trì lưu trữ bền vững
  • Bảo mật cao
  • Phân tích dữ liệu bằng SSAS – SQL Server Analysis Services
  • Tạo được báo cáo bằng SSRS – SQL Server Reporting Services
  • Thực hiện quá trình ETL (Extract-Transform-Load) bằng SSIS – SQL Server Integration Services.

Các thành phần của sql server

Trải qua hơn 20 năm phát triển thị hiện nay SQL Server đã ra các version sau:

Do hoạt động theo mô hình Client – Server nên nó được chia làm hai thành phần chính.

  • Workstation: Được cài trên các thiết bị vận hành, nó là các phần mềm tương  tác với máy chủ server. Ví dụ: SSMS, SSCM, Profiler, BIDS, SQLEM
  • Server: Được cài trên máy chủ chính (máy chủ tập trung), đó là các dịch vụ như: SQL Server, SQL Server Agent, SSIS, SSAS, SSRS, SQL Browser, SQL Full Text Search

Bạn có thể cài nhiều phiên bản của SQL Server trên cùng một máy chủ, điều này giúp tiết kiệm chi phí mua Server nếu hệ thống bạn hoạt động cần nhiều phiên bản khác nhau, bảo mật cũng tách biệt hoàn toàn giúp hệ thống an toán hơn.

Các phiên bản chính của sql server là gì?

 

sql server là gì

 

Hiện nay có rất nhiều nền tảng nên SQL Server đã tạo ra nhiều phiên bản khác nhau, đáp ứng cho một mục đích cụ thể, giúp tiết kiệm tối đa về chi phí và tăng hiệu quả.

Các phiên bản đó gồm:

  • Enterprise – là phiên bản cao cấp, có đầy đủ các tính năng
  • Standard – gói chuẩn, tính năng tương đối đầy đủ, tuy nhiên vẫn kém hơn so với Enterprise
  • Workgroup – dành cho các công ty làm việc từ xa với nhiều máy tách biệt
  • Web – dành cho các ứng dụng website
  • Developer – dành cho nhà phát triển, chứa đầy đủ tính năng nhưng chỉ phân quyền cho một người duy nhất, dễ dàng nâng cấp lên bản Enterprise mà không cần phải cài đặt lại từ đầu.
  • Express – là bản cơ bản, sử dụng tối đa 1 CPU và 1GM RAM, dung lượng lưu trữ tối đa là 10GB. Bản này thường được sử dụng khi bạn học SQL Server ở trường.
  • Compact – nhúng miễn phí vào các môi trường phát triển ứng dụng web. Kích thước tối đa của cơ sở dữ liệu là 4GB.
  • Datacenter – là bản không giới hạn về bộ nhớ và hỗ trợ 25 bản cài đặt.
  • Business Intelligence – được giới thiệu ở phiên bản SQL Server 2012, có đầy đủ các tính năng của bản Standard và một số tính năng như: Power View và PowerPivot.
  • Enterprise Evaluation – bản dành để học tập và thử nghiệm phần mềm, chỉ được dùng trong 6 tháng.

Trên là những thông tin cơ bản về SQL Server, hy vọng bạn sẽ hiệu được SQL là gì và các phiên bản hiện tại của nó.

Các thành phần của sql server là gì

sql server là gì

Do hoạt động theo mô hình Client – Server nên nó được chia làm hai thành phần chính.

  • Workstation: Được cài trên các thiết bị vận hành, nó là các phần mềm tương tác với máy chủ server. Ví dụ: SSMS, SSCM, Profiler, BIDS, SQLEM
  • Server: Được cài trên máy chủ chính (máy chủ tập trung). Đó là các dịch vụ như: SQL Server, SQL Server Agent, SSIS, SSAS, SSRS, SQL Browser, SQL Full Text Search

Bạn có thể cài nhiều phiên bản của SQL Server trên cùng một máy chủ, điều này giúp tiết kiệm chi phí mua Server nếu hệ thống bạn hoạt động cần nhiều phiên bản khác nhau, bảo mật cũng tách biệt hoàn toàn giúp hệ thống an toàn hơn.

Ưu và nhược điểm của sql server là gì?

Ưu điểm :

  • Có thể cài nhiều phiên bản MS SQL khác nhau trên cùng một máy tính.
  • Duy trì riêng biệt các môi trường sản xuất, phát triển, thử nghiệm.
  • Giảm thiểu các vấn đề tạm thời trên cơ sở dữ liệu.
  • Tách biệt các đặc quyền bảo mật.
  • Duy trì máy chủ dự phòng.

Nhược điểm :

  • SQL Server chỉ chạy trên hệ điều hành Windows.
  • Cần thanh toán phí license để chạy nhiều CSDL (database).

Phân loại câu lệnh sql server là gì?

 

sql server là gì

SQL DDL (Data Definition Language) là gì?

DDL là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu. Các lệnh DDL bao gồm:

  • Lệnh CREATE: Tạo một bảng, một View của bảng, hoặc đối tượng khác trong Database.
  • Lệnh ALTER: Sửa đổi một đối tượng Database đang tồn tại, ví dụ như một bảng.
  • Lệnh DROP: Xóa toàn bộ một bảng, một View của bảng hoặc đối tượng khác trong một Database.

SQL DML (Data Manipulation Language) là gì?

DML là ngôn ngữ thao tác dữ liệu. Các lệnh DML bao gồm:

  • Lệnh SELECT: Lấy các bản ghi cụ thể từ một hoặc nhiều bảng.
  • Lệnh INSERT: Tạo một bản ghi.
  • Lệnh UPDATE: Sửa đổi các bản ghi.
  • Lệnh DELETE: Xóa các bản ghi.

SQL DCL (Data Control Language) là gì?

DCL là ngôn ngữ điều khiển dữ liệu. Các lệnh DCL bao gồm:

  • Lệnh GRANT: Trao một quyền tới người dùng.
  • Lệnh REVOKE: Thu hồi quyền đã trao cho người dùng.

SQL ngày càng đóng vai trò quan trọng khi mà hiện nay Internet ngày càng phát triển. SQL thường được sử dụng để tạo ra các trang web động và các trang web này thường có nội dung được lấy ra từ cơ sở dữ liệu.

SQL có thể được dùng như sự kết hợp giữa cơ sở dữ liệu và trang web. Trong cơ sở dữ liệu trên máy chủ SQL sẽ thực hiện việc truy cập thông tin và kết quả hiển thị trên trang web khi người dùng yêu cầu. Và SQL cũng là công cụ để cập nhật thông tin cho CSDL đó.

Có một điều đặc biêt đó là SQL rất dễ sử dụng, bạn không cần phải biết lập trình, không nhất thiết phải là chuyên gia tin học mà vẫn có thể xử lý công việc nhờ SQL.

Với đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, trang thiết bị tối tân cùng tinh thần tận tâm hỗ trợ 24/7/365, Semtek tự tin cung cấp dịch vụ tên miền, hosting tối ưu và hệ thống máy chủ mạnh mẽ với chi phí tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn.

Liên hệ

Địa chỉ: 2N Cư xá phú Lâm D, P.10, Q6, HCM

Hotline: 098 300 9285

Email: quang.nguyen@thietkewebplus.net

Các tìm kiếm liên quan đến sql server là gì

hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server là gì

default instance trong sql server là gì

sql là gì

sql server 2017

sql server service manager là gì

sql server browser là gì

sql server wiki

tải sql server 2019

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *